TD GLOBAl

TD GLOBAl Tầm nhìn – Sứ mệnh
TD GLOBAL định hướng trở thành một chuyên gia đầu ngành, tạo nên sự ưu việt vượt trội trong từng sản phẩm dịch vụ tới mọi khách hàng!

02/11/2024
Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu dự kiến đạt 32,31 tỷ USD năm 2026Thị trường nền tảng quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu dự...
03/08/2022

Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu dự kiến đạt 32,31 tỷ USD năm 2026

Thị trường nền tảng quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu dự kiến tăng từ 18,85 lên 32,31 tỷ USD trong 5 năm, mở rộng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 11,4%.

Phân tích mới đây của Frost & Sullivan về cơ hội gia tăng khả năng hiển thị hàng hóa toàn cầu cho thấy chỉ số này có ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực liên quan đến hậu cần và vận tải. Ngày 28/7, đơn vị này công bố trong báo cáo "Cơ hội tăng trưởng khả năng hiển thị hàng hóa toàn cầu" rằng chuỗi cung ứng toàn cầu giữa các ngành ngày càng diễn biến phức tạp. Đơn cử như sự chậm trễ giao hàng nhưng không có thông báo rõ ràng đến người nhận lẫn gửi.

Mugundhan Deenadayalan, chuyên gia phân tích ngành cao cấp về Mobility tại Frost & Sullivan cho biết các nền tảng hỗ trợ tăng khả năng hiển thị đã thay đổi nền tảng quản lý logistics xuất nhập hàng của các bên liên quan. Những cải tiến và cập nhật, ứng dụng công nghệ vào hệ thống này đã giúp các doanh nghiệp cắt giảm phần nào chi phí quản lý. Đồng thời, các tính năng của nền tảng cũng giúp dự đoán lộ trình, thời gian giao vận, giúp tối ưu hiệu suất vận chuyển và điều phối chuỗi cung ứng đầu cuối.

Vị chuyên gia Frost & Sullivan cũng nhấn mạnh về sự hợp tác giữa các nền tảng chia sẻ dữ liệu và khả năng hiển thị hàng hóa, sẽ góp phần thúc đẩy hệ sinh thái logistics và chuỗi cung ứng phát triển. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan cũng nhận được sự hỗ trợ về thông tin liên ngành và quy trình quản lý hiệu quả hơn.
Ngoài ra, việc mở rộng tích hợp hệ thống đối tác và các mô hình chiến lược sẽ giúp định vị các nền tảng khả năng hiển thị. Theo đó, các nền tảng này sẽ được xem như một khung quy chuẩn về ứng dụng công nghệ thông minh vào vận hành chuỗi cung ứng.

Mặt khác, tình trạng thiếu tài nguyên kéo dài và giá năng lượng ngày càng tăng cũng khiến nhu cầu sử dụng dịch vụ hậu cần và dữ liệu duy trì ở mức cao. Theo đó, các doanh nghiệp ngành này được chuyên gia gợi ý nên khuyến khích người gửi hàng sử dụng các nền tảng khả năng hiển thị hàng hóa.

Qua các ứng dụng này, họ có thể hỗ trợ các đối tác thương mại và nhà cung cấp cải thiện uy tín với người tiêu dùng, khách hàng, đối tác. Ngoài ra doanh nghiệp cũng dễ dàng trở thành đối tác đáng tin cậy trong mắt các tổ chức tài chính và các công ty cho vay tư nhân, giảm thiểu rủi ro trong các giai đoạn vận chuyển hàng hóa.

Các chuyên gia cũng đưa ra dự đoán rằng việc áp dụng nền tảng khả năng hiển thị với mục đích thúc đẩy hiện đại hóa cơ sở hạ tầng có thể dẫn đến sự phát triển của lĩnh vực xe điện và các khu công nghiệp logistics. Cơ hội tăng trưởng khả năng hiển thị hàng hóa toàn cầu là bước tiến mới trong nghiên cứu và phân tích về Mobility của Frost & Sullivan. Theo đó, các phân tích và báo cáo mới nhất của đơn vị này về khả năng hiển thị hàng hóa đã góp phần giúp các tổ chức xác định cơ hội tăng trưởng liên tục.

Trong hơn sáu thập kỷ, Frost & Sullivan đã giúp xây dựng chiến lược tăng trưởng bền vững cho các công ty, chính phủ và nhà đầu tư trong danh sách Fortune 1000. Đơn vị áp dụng những thông tin chi tiết có thể ứng dụng để điều hướng thay đổi kinh tế, xác định các công nghệ mới và hình thành những mô hình kinh doanh mới, tạo cơ hội tăng trưởng sáng tạo, giúp thúc đẩy sự tăng trưởng của nền tảng kinh tế nói chung.

- Nguồn Nguyệt Di (Theo The Edge Markets)_

nhàn mà :)))
02/08/2022

nhàn mà :)))

Surrendered Bill Of Lading Là Gì? Trường Hợp Nào Sử Dụng Bill Surrendered1.Surrender bill of lading là gì?Vì sao xuất hi...
02/08/2022

Surrendered Bill Of Lading Là Gì? Trường Hợp Nào Sử Dụng Bill Surrendered

1.Surrender bill of lading là gì?
Vì sao xuất hiện Surrender bill?

Original Bill of Lading – vận đơn gốc (bill gốc) là bill do hãng tàu hoặc Forwarder phát hành, dùng để chứng nhận shipper đã nhận hàng từ chủ hàng và giúp consignee đổi lấy lệnh giao hàng.

Tuy nhiên, khi vận chuyển quốc tế, thời gian gửi bill gốc cho consignee sẽ khá lâu và dẫn đến tình trạng hàng đến trước bill, khi đó consignee sẽ không được nhận hàng. Vì thế, Surrender Bill đã ra đời để mang đến một quy trình nhanh gọn hơn

Như vậy, Surrender bill of lading là bill có form và nội dung giống với bill gốc để giúp quy trình nhận hàng diễn ra nhanh hơn. Còn Telex Release là phương thức để làm Surrender Bill.

Vậy Surrender bill là gì?

Surrendered Bill of lading (Surrendered B/L) được gọi là Vận đơn Xuất trình hay Vận đơn điện giao hàng, là một loại vận đơn khá đặc biệt trong giao nhận hàng hóa.

Surrender Bill đi kèm với Telex Release là điện giao hàng nhằm giúp consignee chứng minh mình là chủ hàng mà không cần có bill gốc. Do đó, Surrender Bill có tác dụng như sau:
– Giúp consignee nhận hàng từ shipper trong trường hợp bill gốc chưa đến kịp với consignee
– Khi shipper và consignee đã làm việc với nhau nhiều lần (có thể là các chi nhánh của nhau), có sự tin tưởng và không cần sử dụng đến bill gốc.

2.Quy trình làm Surrendred bill
Thông thường, hàng hóa sẽ được giao khi chủ hàng xuất trình 1 Bill gốc (ký hậu, nếu có) và thanh toán các chi phí liên quan cho hãng tàu tại điểm đến.

Vì một số lý do như thời gian hành trình vận chuyển ngắn nên việc chuẩn bị chứng từ không kịp hoặc do thỏa thuận cuối cùng giữa người mua và người bán về việc nhận hàng thuận lợi tại cảng đến không cần xuất trình Bill gốc, chủ hàng có thể yêu cầu các hãng tàu giao hàng tại cảng đến không cần Bill sau khi đã xuất trình bộ Bill gốc tại bất kỳ văn phòng nào của hãng tàu ngoài cảng đến (thường là cảng xếp hàng) và thanh toán mọi chi phí liên quan.

Văn phòng của hãng tàu tại nơi nhận Bill gốc sẽ gửi xác nhận việc thực hiện này cùng với chi tiết lô hàng cho văn phòng của hãng tàu tại cảng đến. Như vậy Bill gốc đã được surrendered.

Nếu Bill gốc đã được phát hành thì phải trả lại bill gốc thì mới được Surendered thì quy trình làm Surrendred bill như sau:
– Đem bộ bill gốc gồm 3 bản chính đến hãng tàu trả lại hãng tàu.
– Đóng phí Surrendred Bill cho hãng tàu
– Hãng tàu thực hiện huỷ bộ bill gốc và in bộ bill khác giống như bản copy rồi đóng dấu có chữ SURRENDRED in đậm thường màu xanh hoặc màu đỏ.
– Hệ thống hãng tàu tại Việt Nam (nơi gởi) sẽ gọi điện telex release (nơi nhận) giải phóng hàng cho người nhận.
– Cuối cùng, gửi bản Surrendred Bill cho người người nhập khẩu. Bộ bill surrendred nội dung chẳng khác gì so với bill gốc cả, chỉ khác là không có chữ ký Original từ hãng tàu. Bạn có thể tưởng tượng như 3 bản copy đóng dấu SURRENDRED lên.

Trong trường hợp B/L gốc chưa được phát hành, chủ hàng sẽ ghi chú “Surrendered B/L“ khi gởi chi tiết làm B/L cho hãng tàu tại cảng đi và việc thông báo từ hãng tàu cho văn phòng tại cảng đến cũng giống như đã nêu trên. Surrendered B/L linh hoạt vì thủ tục nhanh, bản email/fax cũng nhận được hàng. Người nào có surrender bill coi như người đó có quyền nhận hàng hóa. Vì vậy chỉ áp dụng khi thật sự cần hàng gấp, bên bán và bên mua thực sự tin tưởng nhau.

Lưu ý cho người xuất khẩu (XK) khi sử dụng Surrendered B/L

Trước khi thả hàng, người XK phải kiểm tra việc thanh toán của người NK (nếu thoả thuận phải thanh toán trước khi thả hàng). Ngược lại, người NK phải tiến hành thanh toán đúng hẹn cho người XK, phòng trường hợp hàng đến rồi, mà việc thanh toán chưa hoàn thành, người XK không thả hàng, người NK không lấy được hàng, phát sinh phí demurrage, người NK phải gánh.

Khi dùng Surrendered B/L, nguyên tắc làm việc của hãng tàu là chỉ thả hàng khi nào có lệnh của người XK. Tuy nhiên, một vài hãng tàu không uy tín, có thể làm trái điều này bằng cách thông đồng với người NK, thả hàng ra cho người NK (bất chấp có lệnh thả hàng từ người XK hay chưa). Dù trường hợp này rất ít xảy ra nhưng để an toàn khi dùng Surrendered B/L, người XK nên giành được quyền thuê tàu là hay nhất. Lúc đó, tiếng nói của người XK với hãng tàu càng mạnh mẽ hơn.
-Nguồn kiến thức xuất nhập khẩu_

VGM Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu? Cách Tính Và Khai Báo VGM1. VGM là gì?Khi tiến hành xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường b...
02/08/2022

VGM Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu? Cách Tính Và Khai Báo VGM

1. VGM là gì?
Khi tiến hành xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển, trước khi đưa lên tàu, người gửi hàng bắt buộc phải khai báo trọng lượng hàng hóa để hãng tàu có sự sắp xếp hàng hóa lên container một cách an toàn, tránh bị quá tải.

Việc quá tải sẽ rất đến những rủi ro nghiêm trọng trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên biển vốn tồn tại vô vàn vấn đề.

Do những yêu cầu về an toàn kỹ thuật khi đưa hàng lên tàu, VGM ra đời.

VGM trong tiếng Anh là Verified Gross Mass nghĩa là quy định trong công ước SOLAS yêu cầu toàn bộ chủ hàng (shipper) phải thực hiện việc xác định khối lượng container chứa hàng, quy định này sẽ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2016.

Quy định SOLAS này đã được tổ chức hàng hải thế giới (IMO) bổ sung trong phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, yêu cầu cầu người gửi hàng (Shipper) phải thực viện VGM thì hàng hóa mới được xếp lên tàu.

Quy định này đã được bắt đầu cách đây 2 năm, chính thức từ ngày 01/07/2018.

Tuy nhiên, VGM hiện tại chỉ mới được áp dụng cho hàng xuất nhập khẩu, đối với hàng container nội địa, luật pháp tại Việt Nam và các hãng tàu nội địa vẫn chưa yêu cầu người gửi hàng phải thực hiện VGM. Quy định được Cục hàng hải Việt Nam nêu rõ tại công văn số 2428/CHHVN-VTDVHH. Công văn này giải thích rõ VGM là gì và mẫu VGM áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam.

2. Mục đích khi sử dụng VGM là gì?
– VGM là để hãng tàu biết được trọng lượng của container hàng hóa, để có thể kiểm soát tải trọng và thực hiện công tác xếp dỡ hàng lên xuống tàu.

– Nếu trọng lượng của hàng vượt quá tải trọng đóng hàng cho phép thì hãng tàu có quyền từ chối không vận chuyển hàng hóa, hoặc có thể yêu cầu rút bớt hàng trước khi được xếp lên tàu.

– Bộ phận khai thác tàu cần được thông báo VGM để có thể bố trí sắp xếp vị trí cho từng container hàng trên tàu. Theo quy tắc chung là từ nặng đến nhẹ (dưới lên cao).

– Kết luận thực hiện VGM là điều cần thiết trước khi đưa hàng lên tàu, người làm thủ tục hải quan phải nộp phiếu VGM cho cảng hoặc hãng tàu.

3. Cách tính VGM
Trên phiếu cân VGM sẽ thể hiện container đã đóng hàng nặng bao nhiêu, khối lượng bao gồm: Vỏ container + hàng hóa bên trong.

Hiện nay có 2 công thức tính VGM như sau:

Cách 1: Cân toàn bộ trọng lượng của hàng trước khi đưa vào container, sau đó cộng thêm khối lượng của vỏ container.

Cách 2: Cân cả xe container hàng, sau đó cân xe không có container hàng sau khi đã hạ xuống.

Thực tế, chủ hàng tự khai phiếu VGM, chưa có đơn vị thứ 3 đứng ra xác định trọng lượng hàng. Người gửi hàng chỉ cần tự khai và tự chịu trách nhiệm về cân nặng của container.

Thông tin trên phiếu cân VGM
Trên phiếu VGM sẽ có 1 số thông tin chính:
+ Tên người gửi hàng, địa chỉ, số điện thoại
+ Thông tin container: Số container, loại container, khối lượng lớn nhất, xác nhận khối lượng lớn nhất
+ Cam kết của chủ hàng về việc chịu trách nhiệm về tính tính chính xác các số liệu trên VGM.
+ Thời hạn gửi thông tin VGM tới hãng tàu.
+ VGM Cut off time (hạn trình VGM cho hãng tàu hay cảng) sẽ được xác định trên booking confirmed.

4. Không khai báo VGM bị phạt như thế nào?
Vậy nếu trường hợp doanh nghiệp không khai báo VGM thì sẽ bị phạt như thế nào.

Điều luật quy định rõ container không có số VGM tại cảng xuất phát sẽ không được đưa lên tàu cho đến khi số VGM được khai. Chủ hàng sẽ chịu trách nhiệm cho bất kì các chi phí phát sinh (chi phí cân cont, đóng gọi lại, lưu kho, lưu cont, quản lý, v.v.).

_Nguồn kiến thức xuất nhập khẩu_

Hối Phiếu Là Gì?Hàng hóa có thể được bán hoặc mua bằng tiền mặt hoặc tín dụng. Khi hàng hóa được bán hoặc mua bằng tiền ...
02/08/2022

Hối Phiếu Là Gì?

Hàng hóa có thể được bán hoặc mua bằng tiền mặt hoặc tín dụng. Khi hàng hóa được bán hoặc mua bằng tiền mặt, thanh toán được nhận ngay lập tức. Mặt khác, khi hàng hóa được bán / mua bằng tín dụng thanh toán được hoãn lại vào một ngày trong tương lai. Trong tình huống như vậy, thông thường công ty dựa vào bên để thanh toán vào ngày đến hạn. Nhưng trong một số trường hợp, để tránh mọi khả năng chậm trễ hoặc vỡ nợ, một công cụ tín dụng được sử dụng để người mua đảm bảo với người bán rằng việc thanh toán sẽ được thực hiện theo các điều kiện đã thỏa thuận. Ở Ấn Độ, các công cụ tín dụng đã được sử dụng từ thời xa xưa và thường được biết đến với cái tên Hundies.

1. Ý nghĩa của Hối phiếu
Theo Đạo luật về các công cụ thương lượng năm 1881, hối phiếu đòi nợ được định nghĩa là một công cụ bằng văn bản có chứa một mệnh lệnh vô điều kiện, được ký bởi người lập, hướng dẫn một người nhất định chỉ trả một số tiền nhất định hoặc theo lệnh của một số người hoặc người mang nhạc cụ. Các đặc điểm sau của hối phiếu đòi nợ xuất hiện ngoài định nghĩa này.

• Hối phiếu phải được lập thành văn bản.

• Nó là một lệnh để thực hiện thanh toán.

• Lệnh thanh toán là vô điều kiện.

• Người lập hối phiếu đòi nợ phải ký tên.

• Việc thanh toán được thực hiện phải chắc chắn.

• Ngày thanh toán được thực hiện cũng phải chắc chắn.

• Hối phiếu phải trả cho một người nhất định.

• Số tiền được đề cập trong hối phiếu có thể được thanh toán theo yêu cầu hoặc khi hết hạn trong một khoảng thời gian cố định.

• Nó phải được đóng dấu theo yêu cầu của pháp luật.

Hối phiếu thường được chủ nợ ký phát cho con nợ của mình. Nó phải được chấp nhận bởi người bị ký phát (con nợ) hoặc người thay mặt cho anh ta. Nó chỉ là một bản nháp cho đến khi được chấp nhận.

Ví dụ, Amit đã bán hàng hóa cho Rohit với số tiền 10.000 trong ba tháng. Để đảm bảo thanh toán đúng hạn, Amit ký một hối phiếu cho Rohit với số tiền 10.000 phải trả sau ba tháng. Trước khi nó được Rohit chấp nhận, nó sẽ được gọi là bản nháp. Nó sẽ trở thành một hối phiếu chỉ khi Rohit viết từ “được chấp nhận” trên đó và thêm chữ ký của anh ấy vào đó để thể hiện sự chấp nhận của anh ấy.

Hối phiếu là gì?

2. Các bên tham gia hối phiếu
Có ba bên tham gia hối phiếu:

(1) Người ký phát là người lập hối phiếu đòi nợ. Người bán / chủ nợ có quyền nhận tiền từ con nợ có thể ký phát hối phiếu đòi nợ cho người mua / con nợ. Người ký phát sau khi viết hối phiếu đòi nợ phải ký tên là người lập hối phiếu.

(2) Người bị ký phát là người mà hối phiếu đòi nợ được ký phát. Người bị ký phát là người mua hoặc người mắc nợ của hàng hóa mà hối phiếu đòi nợ được ký phát.

(3) Người nhận thanh toán là người mà khoản thanh toán sẽ được thực hiện. Bản thân người ký phát hối phiếu sẽ là người nhận tiền nếu anh ta giữ hóa đơn bên mình cho đến ngày thanh toán. Người nhận tiền có thể thay đổi trong các trường hợp sau:

(a) Trong trường hợp người ký phát đã chiết khấu hối phiếu, người đã chiết khấu hối phiếu sẽ trở thành người thụ hưởng;

(b) Trong trường hợp hối phiếu được ký phát có lợi cho một chủ nợ của người ký phát, chủ nợ sẽ trở thành người thụ hưởng.
Thông thường, người ký phát và người nhận tiền là cùng một người. Tương tự, người bị ký phát và người chấp nhận thông thường là một người. Ví dụ, Mamta đã bán hàng hóa trị giá `10.000 cho Jyoti và rút một hối phiếu đòi tiền cho cô ấy với cùng số tiền phải trả sau ba tháng. Ở đây, Mamta là người ký phát hối phiếu và Jyoti là người bị ký phát. Nếu hóa đơn được Mamta giữ lại trong ba tháng và số tiền “ 10.000 được cô ấy nhận vào ngày đáo hạn thì Mamta sẽ là người nhận tiền. Nếu Mamta chuyển hóa đơn này cho chủ nợ Ruchi của cô ấy, thì Ruchi sẽ là người nhận tiền. Nếu Mamta được ngân hàng chiết khấu hóa đơn này thì nhân viên ngân hàng sẽ trở thành người nhận tiền.

Trong hối phiếu nói trên, Mamta là người ký phát và Jyoti là người bị ký phát. Vì Jyoti đã chấp nhận hóa đơn nên cô ấy là người chấp nhận. Giả sử thay cho Jyoti hóa đơn được Ashok chấp nhận thì Ashok sẽ trở thành người chấp nhận.

3.Ưu điểm của Hối phiếu
Hối phiếu được coi là công cụ tín dụng được sử dụng thường xuyên trong kinh doanh vì những ưu điểm sau:

• Khuôn khổ cho các mối quan hệ: Hối phiếu đại diện cho một thiết bị, cung cấp một khuôn khổ để cho phép giao dịch tín dụng giữa người bán / chủ nợ và người mua / con nợ trên cơ sở đã thỏa thuận.

• Tính chắc chắn của các điều khoản và điều kiện: Chủ nợ biết thời gian mà anh ta sẽ nhận được tiền, do đó con nợ cũng biết đầy đủ về ngày mà anh ta phải trả tiền. Điều này là do thực tế là các điều khoản và điều kiện của các mối quan hệ giữa con nợ và chủ nợ như số tiền bắt buộc phải thanh toán; ngày thanh toán; tiền lãi phải trả, nếu có, địa điểm thanh toán được đề cập rõ ràng trong hối phiếu.

• Phương tiện tín dụng thuận tiện: Hối phiếu cho phép người mua mua hàng hóa theo hình thức tín dụng và thanh toán sau thời hạn tín dụng. Tuy nhiên, người bán hàng hóa ngay cả sau khi gia hạn tín dụng có thể nhận được khoản thanh toán ngay lập tức bằng cách chiết khấu hóa đơn với ngân hàng hoặc bằng cách ký hậu cho bên thứ ba.

• Bằng chứng cụ thể: Hối phiếu là bằng chứng hợp pháp của một giao dịch tín dụng ngụ ý rằng trong quá trình mua bán người mua đã nhận được tín dụng từ người bán hàng hóa, do đó anh ta có trách nhiệm thanh toán cho người bán. Trong trường hợp từ chối thanh toán, luật pháp yêu cầu chủ nợ phải có giấy chứng nhận của Công chứng viên để làm bằng chứng kết luận về việc đã xảy ra.

• Khả năng chuyển nhượng dễ dàng: Một khoản nợ có thể được thanh toán bằng cách chuyển một hối phiếu đòi nợ thông qua ký hậu và giao hàng.

-Nguồn kiến thức xuất nhập khẩu-

 1. Invoice là gì? Tác dụng InvoiceInvoice có nghĩa là hóa đơn, một chứng từ rất quan trọng được sử dụng trong mọi hoạt ...
02/08/2022


1. Invoice là gì? Tác dụng Invoice
Invoice có nghĩa là hóa đơn, một chứng từ rất quan trọng được sử dụng trong mọi hoạt động mua bán quốc tế. Trên hóa đơn sẽ yêu cầu thể hiện rõ nội dung về số hóa đơn, ngày hóa đơn, người bán, người mua, mô tả hàng hóa, số lượng, đơn giá và tổng số tiền. Chứng từ này dùng để bạn tiến hành thanh toán, đóng thuế, khai hải quan.

Invoice giúp người mua làm căn cứ xác nhận một số quyền lợi như: Quyền sở hữu hàng hóa, sử dụng đối với sản phẩm, dịch vụ, từ đó có căn cứ để khiếu nại về chất lượng hàng hóa, dịch vụ cũng như yêu cầu về các chế độ bảo hành,…

Invoice được lập ra nhằm mục đích làm chứng từ thanh toán giữa người mua và người bán. Xác nhận nghĩa vụ của người bán cung cấp hàng hóa cho người mua, đồng thời, người mua phải có trách nhiệm thanh toán số tiền đầy đủ được ghi trên invoice cho người bán.

Invoice là gì? Commercial invoice là gì?

2.Các lưu ý khi chuẩn bị Invoice
Bất kỳ thông tin sai sót trên Invoice đều phải đánh đổi bằng tiền, và các rủi ro lớn hơn, vì thế khi chuẩn bị Invoice, các bên cần lưu ý:

– Hóa đơn thương mại invoice không có điều kiện giao hàng CIF hay điều kiện giao hàng FOB.

– Người giao hàng cho nước ngoài sẽ nhận được số tiền chiết khấu, tuy nhiên trên hóa đơn thương mại invoice đã ghi chỉ thực thu mà không phản ánh khoản chiết khấu này.

– Tính nhầm giá trị đơn hàng, phổ biến nhất trong trường hợp giá đơn hàng được tính theo điều kiện giao hàng CIF, tuy nhiên bên bán hàng lại tính giá trị đơn hàng theo giá FOB. Một số trường hợp khác không ghi chép chi tiết các chi phí phát sinh về sau.

– Hóa đơn thương mại invoice không mô tả rõ loại hàng hóa sẽ được giao dịch. Ngoài ra khi thiếu một số thông tin riêng cần phải có, theo trao đổi của hai bên.

– Chứng từ invoice phải có trách nhiệm thông báo về các bên liên quan đến giao dịch, các bên liên quan đến vận chuyển, hàng hóa được vận chuyển, mục đích sử dụng hàng hóa, nơi sản xuất và HS code. Đặc biệt, invoice được coi là có giá trị khi có đầy đủ chữ ký và con dấu xác nhận của người bán.

Lưu ý: HS Code là mã phân loại của hàng hóa được quốc tế quy chuẩn, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa.

3. Các loại Invoice? Commercial Invoice là gì?
Commercial Invoice là một loại Invoice, được sử dụng phổ biến nhất.

– Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Hóa đơn thương mại là loại hóa đơn mà bên bán sẽ gửi cho bên mua cùng các chứng từ (Vận đơn, chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói,…) để bên mua tiến hành thanh toán. Hoá đơn này đóng vai trò rất quan trọng đối với việc giao dịch xuất nhập khẩu.

– Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)

Hóa đơn chiếu lệ là loại chứng từ có hình thức như hóa đơn, nhưng không dùng để thanh toán như hóa đơn thương mại. Hóa đơn chiếu lệ dùng để làm chứng từ để khai hải quan, làm thủ tục nhập khẩu.

– Hóa đơn xác nhận (Certified Invoice)

Hóa đơn xác nhận là hóa đơn có chữ ký của phòng thương mại và công nghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hóa.

– Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice)

Hóa đơn tạm thời là hóa đơn được gửi cùng với lô hàng và được sử dụng để mô tả các điều kiện bán hàng như: Giá cả, số lượng, khối lượng, phẩm chất hàng hóa trong khi chờ đợi thanh toán cuối cùng. Hóa đơn tạm thời không phải là hóa đơn thật.

– Hóa đơn chính thức (Final Invoice)

Hóa đơn chính thức là hóa đơn cuối cùng được gửi cho người mua dịch vụ để yêu cầu thanh toán. Hóa đơn chính thức bao gồm một danh sách cụ thể hóa các sản phẩm và dịch vụ bạn đã cung cấp, chi phí, ngày đáo hạn và phương thức thanh toán.

– Hóa đơn chi tiết

Hóa đơn chi tiết là hóa đơn dùng để mô tả chi tiết hàng hóa trong trường hợp mặt hàng đa dạng, nhiều chủng loại,…

– Hóa đơn tập trung (Neutral Invoice)

Hóa đơn tập trung là hóa đơn dùng trong trường hợp buôn bán thông qua trung gian hoặc tạm nhập tái xuất, người bán hàng thực tế không muốn đứng tên trên hóa đơn. Họ sẽ sử dụng hóa đơn do một người khác ký phát.

– Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)

Là hóa đơn xác nhận của lãnh sự nước người mua đang làm việc ở nước người bán. Hóa đơn lãnh sự có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ.

– Hóa đơn hải quan (Custom’s Invoice)

Là hóa đơn tính toán trị giá hàng hóa, giá tính theo thuế của hải quan và tính các khoản lệ phí của hải quan.

Hóa đơn

4. Một số lỗi thường gặp khi lập hóa đơn thương mại
– Người bán hàng cho rằng hoa hồng, tiền bản quyền và các loại phí khác không phải chịu thuế nên không ghi vào trên hóa đơn.

– Người xuất khẩu mua hàng từ nhà sản xuất rồi bán lại cho người nhập khẩu và chỉ ghi trên hóa đơn giá họ mua của người sản xuất chứ không ghi giá họ bán cho người nhập khẩu.

– Trị giá nguyên liệu của người nhập khẩu cung cấp cho người xuất khẩu để sản xuất ra hàng hóa không được thể hiện trong hóa đơn.

– Nhà sản xuất nước ngoài gửi hàng thay thế cho một khách hàng và chi phí giá thực thu của hàng hóa mà không thể hiện giá đầy đủ trừ đi tiền bồi thường cho hàng hóa khiếm khuyết đã giao trước đây và bị trả lại.

Một số lỗi thường gặp khi lập hóa đơn thương mại

– Người giao hàng nước ngoài bán hàng có chiết khấu nhưng trên hóa đơn chỉ ghi giá thực thu mà không thể thực hiện số tiền chiết khấu.

– Người chiết khấu bán hàng đơn giá giao hàng (giá gắn với một điều kiện giao hàng nào đó ví dụ như CIF chẳng hạn) nhưng chỉ ghi hóa đơn theo giá FOB tại nơi xếp hàng và không ghi những chi phí tiếp theo sau.

– Người giao hàng ghi trên hóa đơn người nhập khẩu là người mua hàng nhưng trên thực tế người nhập khẩu chỉ là đại lý hoa hồng hoặc là bên chỉ nhận một phần tiền bán hàng cho việc làm trung gian của mình.

– Mô tả hàng hóa không rõ ràng, thiếu một số thông tin yêu cầu, gộp nhiều mặt hàng vào cùng một loại,…
Nguồn kiến thức xuất nhập khẩu_

Hẹn các bạn vào bài viết chia sẻ sau nhé!

 I .Packing List là gì?Packing List còn gọi là Phiếu đóng gói chi tiết hàng hóa, mô tả chi tiết và kích thước và trọng l...
02/08/2022



I .Packing List là gì?
Packing List còn gọi là Phiếu đóng gói chi tiết hàng hóa, mô tả chi tiết và kích thước và trọng lượng của mỗi lô hàng. Do đó, nhờ Packing List, các công ty giao nhận (Forwarder) sẽ biết được cách thức đóng gói hàng hóa sao cho phù hợp.

Trên Packing List thể hiện các thông tin bao gồm:
1. Tiêu đề + Số P/L + Date
2. Nhà xuất khẩu (Shipper)
3. Nhà nhập khẩu (Consignee)
4. Thông tin người đại diện nhập khẩu (Notify party)
5. Tên tàu & số chuyến trên Booking (Vessel / Voy)
6. Số Booking (Có một số hãng tàu có số Booking và số B/L khác nhau)
7. Số container + số seal
8. Cảng xuất hàng (Port of Loading)
9. Cảng nhập hàng (Port of Discharging)
10. Mô tả hàng hóa (Description of goods)
11. Số lượng kiện hàng (Number of package)
12. Trọng lượng tịnh (Net weight)
13. Trọng lượng cả bao bì (Gross weight)

II. Vai trò của Packing List
Packing List được dùng để:
+ Là chứng từ bắt buộc để khai báo hải quan.
+ Căn cứ theo thông tin hàng hóa, là chứng từ hỗ trợ thanh toán quốc tế.
+ Khai báo hãng vận chuyển phát hành vận đơn.
+ Người mua căn cứ thông tin trên Packing List để kiểm tra hàng hóa khi nhận hàng (nhập khẩu).
+ Chứng từ để hỗ trợ yêu cầu bảo hiểm khi xảy mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa.
=> Do đó giúp FWD xác nhận về cách xếp dỡ, dùng loại container nào? ( 20’ hay 40’, cont bách hóa hay cont lạnh.v.v.); Có thể xếp dỡ hàng bằng công nhân, thiết bị chuyên dụng như xe nâng, cẩu,.. ; Điều phối trucking như thế nào, dùng xe bao nhiêu tấn tấn; Xác định vị trí của hàng hóa khi phải kiểm hóa, trong quá trình làm thủ tục hải quan.

3. Tại sao phải có Packing List
Nếu bạn không hoàn thành một danh sách đóng gói vô số các vấn đề có thể phát sinh có thể gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp của bạn. Những vấn đề này bao gồm: không nhận/gửi được hàng hóa, bị cơ quan hải quan phạt,…

Một danh sách đóng gói xuất khẩu nên được gắn chặt vào bên ngoài của mỗi container vận chuyển, tốt nhất là trong một gói không thấm nước và một phong bì được đánh dấu rõ ràng “Danh sách đóng gói kèm theo.” Đó là trách nhiệm của các chủ hàng và đại lý giao nhận để xác định tổng trọng lượng và khối lượng của lô hàng và hàng hóa có chính xác không.

Tất cả thông tin này được dựa trên danh sách đóng gói. Ngoài ra, các quan chức hải quan tại cảng nhập cảnh và cảng xuất cảnh có thể sử dụng danh sách đóng gói để kiểm tra hàng hóa.

Bởi vì bất kỳ sai lầm nào trong danh sách đóng gói có thể gây sự lấy hàng (hàng nhập) trễ. Vì vậy tại cảng gửi bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết để đảm bảo bạn không phải gặp bất cứ vấn đề liên quan đến Packing List
-Nguồn Kiến thức xuất nhập khẩu_

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này, hãy theo dõi để chúng tớ sẽ quay lại vào bài viết sau để chia sẻ cho các bạn các kiến thức xuất nhập khẩu mới!

 1. Seaway bill là gì?Theo quy định của Luật hàng hải Việt Nam định nghĩa rằng:“Người giao hàng có thể thỏa thuận với ng...
02/08/2022


1. Seaway bill là gì?
Theo quy định của Luật hàng hải Việt Nam định nghĩa rằng:

“Người giao hàng có thể thỏa thuận với người vận chuyển việc thay vận đơn bằng giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác và thỏa thuận về nội dung, giá trị của các chứng từ này theo tập quán hàng hải quốc tế”

Seaway Bill (giấy gửi hàng đường biển) thường được sử dụng trong những trường hợp sau:

Khi không cần dùng vận đơn để khống chế hàng hóa (với những lô hàng đã được thanh toán trước, trị giá nhỏ, hoặc của cùng một chủ sở hữu,… ví dụ: công ty mẹ gửi cho công ty con…); không cần chuyển nhượng vận đơn (vì không có nhu cầu mua đi bán lại…); không cần xuất trình (nộp) vận đơn khi nhận hàng tại cảng trả hàng,…

2. Chức năng của Seaway Bill
Seaway Bill có khá nhiều chức năng quan trọng trong vận tải đường biển cho người dùng hiện nay.

Sử dụng Seaway Bill sẽ là thỏa thuận cho người mua và người bán với nhau

Chỉ sử dụng mua và bán khi đã tin cậy nhau và không có chức năng giống vận đơn bình thường.

Đảm bảo tính an toàn cho người dùng vì để nhận hàng trên Seaway Bill bạn phải chứng minh được mình là người đó và phải có giấy giới thiệu ăn khớp với thông tin trên Manifest.

Seaway Bill không có chức năng là một vận đơn, không có tính pháp lý mà nó được coi như là một tờ giấy chuyển nhượng giữa 2 bên với nhau trong quá trình giao vận hàng hóa.

Bản chất của Seaway Bill là dựa vào lòng tin là chủ yếu vì thế sẽ không đảm bảo được hàng hóa của bạn.Seaway Bill Là Gì? Chức Năng Của Seaway Bill
Seaway Bill hay giấy gửi hàng đường biển là một chứng từ vận tải, được sử dụng trong một số trường hợp nhằm thay thế cho B/L – Vận đơn.

Seaway Bill được sử dưới dạng file mềm hoặc in file cứng như Bill nhưng không có giá pháp lý cao như Vận đơn, chỉ được dùng như vận đơn khi chống chế hàng hóa, in hợp động thanh toán trước, giá trị nhỏ,…

3. Lưu ý khi sử dụng Seaway bill
– Khi sử dụng seaway bill phải có sự tin tưởng giữa shipper và consignee, vì vậy seaway bill thường dùng trong trường hợp công ty mẹ và công ty con, hoặc bên bán đã nhận được tiền hàng hoặc làm rất thân tín,tin cậy trong làm ăn. Phổ biến cho đơn vị giao nhận forwarder, đơn vị gom hàng -consolidator.

– Tùy hãng tàu áp dụng loại bill này quy trình tín dụng

– Phải là bill đích danh

– Giải phóng hàng ngay khi đến cảng thông qua mạng nội bộ của hãng tàu

4. Cách sử dụng Seaway bill
– Khi thời gian hành trình hàng hóa trên biển ngắn hơn thời gian gửi B/L từ cảng xếp đến cảng dỡ

– Thường dùng trong trường hợp công ty mẹ và công ty con, hoặc đã nhận được tiền hàng hoặc làm rất thân tín,tin cậy trong làm ăn. Phổ biến cho đơn vị giao nhận (forwarders), đơn vị gom hàng (consolidator)

– Seaway bill chỉ áp dụng được với bill đích danh. – Còn Bill gốc có thể là bill đích danh hoặc bill to order (bill theo lệnh).

Shipper: Vì seaway bill không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá, do đó shipper ko nhất thiết phải gửi ngay bản gốc cho consignee ở cảng đến mà có thể gửi bản sao qua fax or email, vậy là khi xuất hàng xong là consignee có thể có seaway bill trong vòng vài phút. Tiết kiệm 1 khoản phí gửi chứng từ cho shipper.

Carrier: 1 là phát hành 3 B/L gốc, 2 là chỉ cần phát hành 1 tờ Seaway bill thôi, ko bao giờ phát hành 2 dạng này cùng lúc . Ko cần tốn nhiều công sức in mặt sau như của B/L thường rất nhỏ, khoảng 0,3mm để chống làm giả.

Việc này được thay thế bằng việc dẫn chiếu đến các điều kiện, quy định liên quan đến vận chuyển ở mặt trước bằng một điều khoản ngắn gọn. Hàng hóa sẽ được carrier giao cho consignee trên cơ sở những điều kiện của carrier hoặc một tổ chức quản lý hàng hóa tại cảng đến. Ở Việt nam, việc áp dụng seaway bill vẫn còn rất mới mẻ, mặc dù đã có cơ sở pháp lý để áp dụng seaway bill.
-Nguồn Kiến thức xuất nhập khẩu_

Mong rằng bài viết này của TD Global đã giúp bạn hiểu hơn về Seaway bill trong xuất nhập khẩu!
Nhớ ấn Like để theo dõi những chia sẻ mới nha!

HOTLINE: MS CLOVER - 0902.062.0098

Không ít sự nhầm lẫn cho rằng Supply Chain chính là Logistics. Thực chất, 2 hạng mục trên hoàn toàn khác nhau. Để làm rõ...
02/08/2022

Không ít sự nhầm lẫn cho rằng Supply Chain chính là Logistics. Thực chất, 2 hạng mục trên hoàn toàn khác nhau. Để làm rõ nhận định trên, bài viết sẽ tập trung phân tích phân tích Logistics là gì? Supply Chain là gì? Từ đó giúp bạn định hình sự khác biệt cũng như mối tương quan giữa chúng.

1. Tìm hiểu tổng quan về Logistics
Logistics dòng chảy hoạt động tập trung vào tổ chức và đưa hàng hóa từ điểm bán đến điểm nhận thông qua nỗ lực giao hàng nhanh nhất.

Các hạng mục trong Logistics:
· Kho bãi
· Bao bì bảo vệ
· Vận chuyển trong và ngoài nước
· Reverse Logistics (Trả hàng)..
2. Tìm hiểu tổng quan về Chuỗi cung ứng
Supply Chain - Chuỗi cung ứng là chuỗi các hoạt động liên quan đến hoạt động cung ứng bao gồm cả nhân tố ngoại tại bên tại lẫn ngoại tại hỗ trợ Logistics bên trong.
Là một chuỗi các hoạt động liên kết với nhau liên quan đến việc chuyển đổi và di chuyển từ nguyên liệu thô đến thành phẩm cho đến khi đến tay người dùng cuối.

Các hạng mục trong Chuỗi cung ứng:
· Tổ chức
· Kế hoạch cung cấp
· Hoạch định nhu cầu
· Hoạch định nguồn nhân lực
· Quản lý hàng tồn kh
· Chế tạo
· Logistics
· Tối ưu

3. Sự khác biệt Chuỗi cung ứng và Logistics
Logistics là hoạt động liên quan đến hậu cận trong quy mô doanh nghiệp, tập trung chủ yếu các nghiệp vụ liên quan đến phân phối hàng hóa trong quy mô doanh nghiệp. Trong khi đó, chuỗi cung ứng là dòng chảy di truyền và duy trì hàng hóa trong và ngoài tổ chức. Chúng thiên về hoạch định, tổ chức và tối ưu hoạt động đem sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

Mục tiêu Logistics là cải thiện trải nghiệm người dùng, tăng cường mối quan hệ cộng tác liên quan đến quá trình cung ứng từ tìm kiếm nguyên vật liệu đến vận chuyển hoàn thành đầu ra đơn đặt hàng. Trên hết, Supply Chain bao gồm sự phối hợp và cộng tác với các bên như nhà cung cấp, trung gian, nhà phân phối và khách hàng. Có thể thấy, quản lý chuỗi cung ứng, nó là một thuật ngữ rộng hơn đề cập đến sự kết nối, ngay từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng.

Logistics có ảnh hưởng ngắn hạn. Doanh nghiệp không đủ nội lực triển khai Logistics có thể thuê từ nhà cung cấp bên thứ ba. Trong khi Chuỗi giá trị đem đến lợi thế cạnh tranh, có ý nghĩa quan trọng cho hoạt động kinh doanh dài hạn.

Thực chất, Logistics là nghiệp vụ bổ trợ cho chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả. Đây là mắt xích quan trọng để doanh nghiệp có phương án.

Logistics hướng đến mục tiêu là sự hài lòng của khách hàng. Trong khi Supply Chain là gia tăng lợi thế cạnh tranh.

Logistics chính là một mắt xích quan trọng của Supply Chain. Đương nhiên, mọi sự kiện xảy ra trong hậu cận đều tác động đến quyết định quản trị Chuỗi cung ứng.
- Nguồn Thread startereurorack1-

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu hơn về Logistics và Supplu Chain. Đừng quên theo dõi thêm nhiều bài viết của chúng tôi nữa nhé!

Address

Số 30, Đường Số 6, Phường Tân Phong, Quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
700000

Telephone

+84702830996

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TD GLOBAl posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to TD GLOBAl:

Share