Lĩnh vực nhà hàng khách sạn

Lĩnh vực nhà hàng khách sạn THOMAS TRAN

20/12/2021

Một cơ hội không thể tốt hơn để phát triển bản thân. Hãy đến và gia nhập Gia đình Carmelina Beach Resort, nơi mà chắc chắn Bạn luôn được chào đón và trân trọng , Bạn sẽ tìm thấy những cơ hội tuyệt vời và trên cả sự mong đợi..

Recruiter

NGHIỆP VỤ “BARTENDER” Tài liệu này được viết dựa trên kiến thức căn bản cho nhân viên “Bartender”.1. Chương I : “NƯỚC GI...
20/12/2019

NGHIỆP VỤ “BARTENDER”

Tài liệu này được viết dựa trên kiến thức căn bản cho nhân viên “Bartender”.
1. Chương I : “NƯỚC GIẢI KHÁT & THỨC UỐNG BỔ DƯỠNG”
2. Chương II : “THỨC UỐNG CÓ CHẤT KÍCH THÍCH”
3. Chương III : “BIA” và “CÁC LOẠI RƯỢU”

I. NƯỚC GIẢI KHÁT & THỨC UỐNG BỔ DƯỠNG :
1) NƯỚC SUỐI & NƯỚC TINH KHIẾT:
a. NƯỚC TINH KHIẾT:
- Là loại nước lọc bình thường và trong quá trình lọc người ta cho nguồn nước lọc này đi qua hệ thống khử trùng, mùi và các chất có hại cho sức khỏe cho người sử dụng, đơn thuần chỉ đáp ứng nhu cầu giải khát và vệ sinh mà thôi.
- Tùy vào các hệ thống xử lý nước của các nhà sản xuất mà có chất lượng và an toàn vệ sinh khác nhau.
b. NƯỚC SUỐI:
- Thành phần: Chứa nhiều loại kháng chất khác nhau, tùy thộc vào địa điểm hoặc các yếu tố kỹ thuật trong việc khai thác của các nguồn nước khi khai thác(vùng đất, độ sâu của các mạch nước suối trong tư nhiên)
- Việc lắng lọc và loại bỏ các tạp chất không có lợi cho sức khỏe của người sử dụng sẽ được các nhà sản xuất loại bỏ trong quá trình khai thác các nguồn mạch nước suối này
- Chất lượng sẽ phụ thuộc và hệ thống thanh lọc và khử trùng của từng nhà sản xuất.
- Phân loại: Nước suối được phân làm các loại dưới đây
+ Loại thông thường: Evian, Lavie, Vĩnh Hảo …
+ Loại sủi (có bọt): Perrier, Vĩnh Hảo, Vichy …
+ Loại có vị hơi ngọt, lợ, hơi mặn là do tùy thuuộc và yếu tố tự nhiên của nguồn suối hay mạch của nguồn nước khi khai thác.
- Công dụng: không chỉ đáp ứng nhu cầu giải khát mà “Nước Suối” còn cung cấp một số khoáng có lợi cho cơ thể
c. N ƯỚC CẤT & “SODA” Công thức hoá học H2CO3
- Nước Cất : là nước được chưng cất nên rất tinh khiết.
- Soda : Khí CO¬2 được hòa tan trong Nước ( dựa vào đặc tính hóa học của khí Carbonic sẽ chuyển dạng từ dạng “khí” sang dạng “lỏng”) nên trong quá trình sản xuất họ sẽ làm lạnh Nước ở nhiệt độ từ 3oC đến 5oC rồi cho bơm khí CO¬2 vào = “SODA”

2) NƯỚC NGỌT (Soft Drink)
- Thành phần: Gồm nước, đường, khí CO2 màu và hương liệu tự nhiên hoặc nhân tạo.
- Phân loại: Dựa vào hương liệu sử dụng trong quá trình sản xuất mà người ta phân loại các sản phẩm sau đây
+ Các loại Cola: Coca, Pepsi …
+ Các loại Citrus: Có mùi và hương vị Chanh, Cam …
+ Các loại mùi Trái cây : Dâu, Vải …
+ Các loại khác: Tonic (quinine) hay Ginger Ale (Gừng) …
- Công dụng: Chỉ có tác dụng giải khát vì giá trị bổ dưỡng kém, đáp ứng được sự đa dạng về nhu cầu hương liệu(mùi) và sự tiện lợi cho người sử dụng.

3) NƯỚC BỔ DƯỠNG:
Tùy vào phương cách chế biến và nhu cầu riêng của người sử dụng (Khách hàng) mà có các tên gọi sau
- NƯỚC ÉP TRÁI CÂY : (Fresh fruit juice)
+ Thành phần: Nước, đường, mùi trái cây(hương liệu), một ít muối khoáng và rất nhiều các Vitamins(sinh tố)
+ Phân loại : Nước ép trái cây “Tươi” hoặc “Đóng lon”
+ Công dụng : Ngoài nhu cầu giải khát, các loại nước trái cây còn cung cấp thêm nước, đường, một lượng muối khoáng mà đặc biệt là các Vitamins có lợi cho cơ thể. Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của “khách hàng” về mùi, hương vị của đặc trưng của từng loại, từng vùng, miền hoặc quôc gia.

- CÁC LOẠI SINH TỐ : (Blended fresh fruit)
+ Cách thức chế biến: nguyên liệu chính là các loại thực phẩm hoặc trái cây tươi, kết hợp với nước, đường, sữa để tạo nên một loại thức uống khá ngon miệng và phù hợp với nhu cầu và nhiều đối tương Khách hàng.
- SINH TỐ KIỂU MỸ: (Smoothies)
+ Cách thức chế biến: Nét đặc trưng của loại thức uống này là sần sệt và gần nhự đặc lại, về mặt cảm quan về chất lượng là như nhau trong suốt thời gian thưởng thức mà không bị thay đổi như điểm hạn chế có ở các loại “Sinh Tố” thông thường mà chúng ta thường sử dụng.
- Cách thức chế biến gần giống như “Sinh Tố” nhưng về chất lượng và thành phần có phần khác so với các loại “Sinh Tố” (tùy theo công thức của từng sản phẩm cụ thể mà có thêm Yaourt, Mật Ong và một số hương liệu ngoại nhập khác)

SỮA: (Milk)
+ Thành phần: Nước, đường, muối khoáng, chất đạm, chất béo và Vitamins.
+ Phân loại: Loại “nhiều chất béo” và “ít chất béo”
- Dạng Lỏng: Sữa tươi nguyên chất và Sữa tươi tiệt trùng.
- Dạng Bột :
- Dạng Cô Đặc: Người ta cho them lượng đường vào trong quá trình chế biến.
+ Công dụng: Cung cấp cho cơ thể về nhu cầu nước, đường, muối khoáng, chất béo, chất đạm và cả Vitamins. Ngoài ra sẽ đươc xem là loại thức ăn lỏng.

II. THỨC UỐNG CÓ CHẤT KÍCH THÍCH:
1) TRÀ (Tea)
- Nguyên Liệu chính: Là Búp, lá hay đọt Trà
- Thành Phần: Là nước chiết xuất hòa tan từ Búp hoặc Lá trà, trong đó có chất Caffeine gây kích thích và chất Tanin tạo vị đắng.
- Phân Loại: Tùy thuộc vào chủng loại cây trà được trồng, chất lượng và cách thức chế biến mà người ta phân loại các loại trà khác nhau.
o Trà Đen: Búp đen, nước và bã trà có màu hồng hồng, lên men hoàn toàn.
Ví dụ: Trà “Lipton”
o Trà Xanh : Nước và bã trà có màu xanh, vị chát đậm (gọi là Green tea)
o Trà Oolong: là loại Trà được lên men một phần và là sự kết hợp tính chất của hai (02) loại Trà nêu trên.
o Trà Ướp Hương : Trong quá trình chế biến người ta cho them một số hương thơm (thường của các loại hoa tùy theo nhu cầu của người sử dụng)
2) CÀ PHÊ (Coffee – Café)
- Nguyên liệu chính: Hạt Cà Phê
- Thành Phần: Chứa chất caffeine với hàm lương lớn và chất tannin.
- Phân Loại: Người ta có những cách phân loại khác nhau với cà phê nguyên liệu hay là cách thức chế biến.
Phân loại theo giống cây trồng:
Ví dụ: Café chè, Mít, Robusta, Mocha ….
Phân loại theo cách thức pha chế:
Ví dụ: Pha phin, pha máy, Café pha máy nhưng có thêm một số thành phần khác như Sữa, rượu mạnh hoặc rượu mùi mà có các tên gọi khác nhau.
3) CACAO (Chocolate)
- Nguyên liệu chính: Trái Cacao
- Thành Phần: Cũng gồm các chất chủ yếu là Caffeine, tannin và một số chất khác.
- Phân loại: Tùy vào cách thức chế biến mà có các dạng và tên gọi khách nhau
o Bột Cacao: Được chuệt xuất từ nhân của trái Cacao, có màu nâu, vị đắng mùi vị đặc trưng và chứa nhiếu chất béo.
o Sô cô la: Là sự pha trộn giữa bột Cacao, đường và một số thành phần khác.
o Ovaltine : Là sự pha trộn của các thành phần chính gồm bột Cacao, đường, sữa, ngũ cốc, hột gà …
4) CỒN THỰC PHẨM (Ethanol, Ethylic) & RƯỢU
- Công thức hoá học : C¬2H5OH
- Nhiệt độ sôi : 78,3oC
Cách thức sản Xuất:
- Sự lên men:
Tinh bột được hcuyển thành đường đơn trước khi lên men.
Nhiệt độ thích hợp cho tiến trình lên men là : 10oC đến 46oC
Sự lên men sẽ ngưng ở nồng độ 15% cồn hoặc tương đương 55% độ đường.
Mô tả
Men + Chưng cất
C6H12O6 2 C2H5OH + 2 CO2
(Glucoz) (Ethanol) (Carbon dioxid)

- Nồng độ Cồn: (%Alc)
- Là % lượng cồn nguyên chất chứa trong dung dich tính theo đơn vị thể tich.
Ví dụ: Rượu 40% Alc /Vol trong 01 lít rượu có chứa 0,4 lít cồn nguyên chất.
Bia 5% Alc trong 01 lít Bia có chứa 0,05 lít (50ml) cồn.
- Sự Chưng Cất:
+ Dung dịch đã lên men được đun nóng để tách “RƯỢU” nhờ vào hiện tượng bay hơi của “CỒN” có nhiệt độ thấp hơn so với “NƯỚC”
+ Có hai (02) phương pháp chính chưng cất chính trong việc chế biến “Rượu”
Chưng cất đơn (Nồi) “Pot Still “cho chất lượng Ngon
Chưng cất liê tục (Cột) “Paten, Columnur, Continuous Still” cho nồng độ cao
- Nồng độ cồn trong máu: BAC (Blood Alcohol Contain)
+ Là lượng cồn / đơn vị thể tích máu = số Gram cồn / 100ml máu.
+ Dựa vào cánh tính này mà người ta có thể đo được nồng độ cồn trong máu của con người, dựa vào đây mà người ta qui định lượng cồn cho phép khi chúng tat ham gia giao thông nhằm đảm bảo về an toan tính mạng.
- Lượng Calori cung cấp tính trên đơn vị “Gram”
+ Khi đốt 01 Gram cồn người ta thu được 07 Calori
+ Từ đây chúng ta có thể giải thích lý do vì sao khi người ta uống Rượu, Bia mà không cần ăn quá nhiều vẫn cảm thấy không bị đói.
Ví dụ:
Sản Phẩm Dung Tích (Oz) Lượng Cồn(Oz) Số Calori
Rượu 40% Alc 1,5 = (45ml) 0,6 100
Rượu Vang 12% 05 = (150ml) 0,6 120
Bia 5% Alc 11 = (330ml) 0,6 130 - 140

III. “BIA” và CÁC LOẠI RƯỢU :
1. “BIA”
- Là loại thức uống có cồn và CO2, chủ yếu được làm từ “Lúa Mạch” hoặc các loại ngũ cốc. Thành phần còn có them nước, hoa bia, men bia, đường.
- Nguyên liệu “lên men” “Ủ” “Đóng Chai”
- Theo tiêu chuẩn của Việt Nam thì Bia có nồng độ cồn từ 04 – 05% Alc
- Việc phân loại “Bia” là tùy thuộc vào cách thức lên men (lên men bề mặt & lên men đáy) mà cho chất lượng khác nhau. “Bia” được chia thành các loại chính sau:
+ Lên men “Đáy”:
o Lager - pilsner: thường có độ nhẹ, màu vàng trong
o Dark - Bock: thường đậm hơn, nhiều cồn
+ Lên men “Bề Mặt”
o Ale : Nặng và đắng phổ biến ở Anh và Canada
o Porter : Nặng, Đậm, nhiều bọt, vị hơi ngọt hơn Stout beer.
o Sout : Đậm màu, ngọt và có nhiều Malt

2. RƯƠU VANG: (WINE)

- Nguyên liệu chính để làm ra loại Rượn Vang là Nho.
- Qui trình sản xuất (giải thích riêng)
Nghiền, tách hạt
- Nho Lên men “Ủ” Đóng Chai
- Tùy thuộc vào giống ”Nho” , vùng trồng “Nho” mà có chất lượng Rượu Vang khác nhau.
- Nồng độ cồn trung bình từ 10% - 13%Alc (có những loại có nồng độ cao hơn nhưng không nhiều)
- Rượu Vang được phân làm 03 loại chính sau :
+ Vang Trắng: Thông thường được dùng kèm với các món ăn mà Hải sản là nguyên liệu chính trong việc chế biến thức ăn.
+ Vang Đỏ: Thường các món ăn kèm là thịt (có máu)
+ Vang Hồng:

3. RƯƠU MẠNH:
Định nghĩa:
- Rượu mạnh là dung dịch có độ cồn cao thu được sau quá trình chưng cất các chất lên men tự nhiên có nồng độ thấp.
Phân loại:
BRANDY:
- Brandy được làm từ sự chưng cất “Rượu Vang” Tùy thuộc vào vùng, miền, giống nho, quốc gia mà chia ra thành những nhóm chính sau:
a) COCGNAC:
- Chủ yếu được làm từ các giống nho St Emilion, F***e Blanche và Coloinbard.
- “Cocgnac” được sản xuất tại Quận Charente thuộc tỉnh Bordeaux,miền Tây Nam nước Pháp. Nơi đây có 07 vùng trồng nho và sản xuất rượu Cocngnac mà theo hiệp hội kiểm định của Pháp (AOC Association Organize of Control) mà người ta phân chia chất lượng từ cao xuống thấp như sau:
+ Grande Champagne
+ Petite Champagne
+ Borderie
+ Fin Bois
+ Bon Bois
+ Bois Ordinaires
+ Bois Communs
- Được chưng cất làm 02 lần bằng nồi (Pot Still), được Ủ trong các thùng gỗ Sồi của địa phương. Thời gian Ủ thường khá lâu và tùy vào từng nhà sản xuất mà có công thức pha trộn riêng để làm nên thương hiệu của mình.
- “Cocgnac” khi được Ủ càng lâu thì cho chất lượng càng ngon, và để đánh giá về chất lượng của loại rượu này người ta thống nhất về việc dung các ký hiệu như : X.O, VSOP hay VS để chỉ độ tuổi trung bình của các loại rượu được pha trộn chứa trong chai.
+ VS hoặc : Tuổi trung bình (TTB) của Brandies dung pha trôn là từ 04 năm trở lên
+ VSOP, VO, Reserve: TTB của các Brandies là từ 12 – 20 Năm , loại trẻ nhất phải đạt từ 4,5 tuổi trở lên.
+ Napoleon, XO, Royal, Cordon Bleu, Grand Reserve; Có độ TTB từ 20 – 40, loạ trẻ nhất phải đạt từ 5,5 năm trở lên.
+ Fine Champagne (Rượu được làm từ vùng Grande và Petite Champagne)
b) ARMARGNAC:
- Được sản xuất ở vùng Gascony phía nam tỉnh Bordeaux.
- Cách thức làm giống như với rượu “Cocgnac”, nhưng do ảnh hưởng bởi các yếu tố như Khí hậu, Vùng đất, thùng Ủ… nên chất lượng có phần khác hơn với Cocgnac và có mùi vị hơi nặng hơn.
c) FRUIT BRANDY:
- Fruit Brandy là loại rượu được làm từ các nguyên liệu là trái cây và có rượu nền là Brandy.
+ Ví dụ: MARC (Grappa): Được làm từ việc lấy xác nho khi sản xuất rượu vang.
CALVADOS (Apple Jack): Chưng cất từ Cider
KIRSCH : nguyên liệu chính là trái Cherry
+ Ngoài ra còn có các loại Fruit Brandy khác như: Lê, Mận, Dâu …
d) CÁC LOẠI KHÁC:
- Được sản xuất tại các nơi khác, không thhuộc vùng “Cocgnac” và “Armargnac”,hoặc những rượu mạnh trung tính + mùi Brandy
+ Ví dụ: rượu Maxime

WHISKIES
- Điêm khác biệt của việc sản xuất của các loại rượu “Whiskey” là nguyên liệu chính lại là Lúa Mạch hay Ngũ Cốc.
- “Whiskies” được chia thành các loại chính sau “Single Malt”, “Grain Whiskey” ngoài ra người ta còn dùng sự pha trộn các loại Whishkey với nhau “Blended Whiskey” có 04 nhóm chính (là các quốc gia sản xuất Whiskey nổi tiếng trên thế giới) bao gồm: “Scotch Whiskey”, “American Whiskey”(Bourbon Whiskey), “Canadian Whiskey” (Rye Whiskey) và “Irish Whiskey”
- Single Malt: được sản xuất từ 100% lúa mạch và theo cùng giống lúa mạch. được cưng chất làm 02 lần theo phương pháp “Pot Still” bằng nồi.
+ Ví dụ: Ở Scotland có Highland, Lowland và Islay Whiskey.
- Grain: Whiskey được sản xuất từ nguyên liệu là các loại ngũ cốc khác và có phương pháp chưng cất (Paten Still)
- Blended Whishkkey: Là sự pha trộn của các loại Whishkey mà có ít nhất từ 02 loại trở lên.
1) SCOTCH WHISKEY.
- Người ta đem ngâm các hạt lúa mạch cho nẩy mầm, sau đó sấy khô bằng than bùn, có lẫn mùi khói.
- Xay nhuyễn ra và trộn (hoặc nấu) để chuyển từ tinh bột thành dung dịch có đường.
- Cho lên men dung dịch trên.
- Chưng cất: hai (02) lần.
- Ủ: thời gian Ủ trung bình từ 5 đến 15 năm.
“Scotch Whishkey” khá phổ biến tại thị trường Việt Nam.
+ Ví dụ: Johnnie Walker, Chivas Regal, Label 5 …
2) IRISH WHISKEY.
- Qui trình sản xuất tương tự như “Scotch Whishkey” nhưng không có mùi khói.
- Được chưng cất theo phương pháp Pot Still (nồi) và việc chưng cất này được thực hiện làm 03 lần.
- Sauk hi pha trộn, người ta thường Ủ ít nhất là 03 năm.
+ Ví dụ: Irish Whishkey.
3) AMERICAN WHISKEY (BOURBON)
- Nguyên liệu chính sử dụng cho việc sản xuất các loại “American Whishkey” (Bourbon) là Bắp thường có tỉ lệ trên 50% còn lại là “Lúa mạch” và “Lúa mach Đen”.
- Phương pháp “Paten Still” (cột) được ứng dụng trong qui trình sản xuất
+ Ví dụ: Jim Beam, Jack Daniel’s …
4) CANADIAN WHISKEY (RYE)
- Nguyên liệu chính được sử dụng trong việc sản xuất “Canadian Whishkey” là Lúa Mạch Đen. Qui trình sản xuất giống như “American Whishkey” nhưng có phấn nhẹ mùi và màu hơn.
+ Ví dụ: Canadian Club
SPIRITS:
- Đây là thuật ngữ được sử dụng để gọi chung cho các loại “Rượu Mạnh” khác. Tùy theo những nguyên liệu chính để sản xuất và những quốc gia sản xuất mà người ta chia làm các loại rượu mạnh đặc trưng sau:
RƯỢU MẠNH
I. RHUM
- Nguyên liệu chính để sản xuất loại rượu này là: “Nước Đường” hoặc “Rỉ Đường”
- Tùy thuộc vào từng nhà sản xuất mà áp dụng phương pháp chưng cất “Pot Still” hay “Paten Still” cho sản phẩm của mình.
- Người ta chia ra thành 02 loại căn bản là “Rhum nặng” và “Rhum nhẹ”
- Thời gian Ủ sẽ một phầ quyết định về màu của Rượu Rhum, có 03 màu trong các loại rượu Rhum sau đây:
+ Rhum Trắng (Clear)
+ Rhum Vàng (Gold)
+ Rhum Nâu (Dark)
- Các thương hiệu nổi tiếng như: Bacardi Rhum, Captain Morgan, Havana Rhum…
- Cuba nổi tiếng với các thương hiệu “Rượu Rhum” trên thế giới
II. TEQUILA
- Nguyên liệu chính để sản xuất loại rượu này là Nước hay Nhựa của loại cây Mezcal (thuộc giống xương rồng). Chỉ có rượu được sản xuất tại vùng Tequila thuộc Mexico mới đựoc đặt tên theo vùng “Tequila” còn rượu sản xuất ở ngoài khu vực trên thì được gọi là “Mezcal”.
- Rượu được chưng cất làm 02 lần và theo phương pháp “Pot Still”
- Màu của rượu là do thời gian Ủ mà có chất lượng cùng màu sắc khác nhau
+ Màu Trắng (Silver)
+ Màu Vàng (gold)
- Để đánh giá về thời gian Ủ rượu, người ta dùng các ký hiệu bằng chữ để biểu thị cho chúng. “Anejo” rượu được ủ 01 năm trở lên. “Muy Anejo” từ 02 – 04 năm.
- Đặc điểm của loại rượu này là khi uống thường kèm “Chanh” và “Muối” để tăng them hương vị của rượu.

III. VODKA
- Là loại rượu được sản xuất từ các loại nguyên liệu khác nhau.sau khi chưng cất để đạt được độ cồn như mong muốn, người ta cho lọc qua than hoạt tính để khử “Mùi” và “Màu” nhờ vậy mà rượu “Vodka” có đăc điểm là loại rượu mạnh “Trung Tính”.
- “Trung Tính” là rượu mạnh “Không Màu”, “Không Mùi”, “Không Ủ” có thể kết hợp với các loại rượu khác mà không bị ảnh hưởng về Hương Vị, Mùi. Ngoài ra còn có thể kết hợp với các Hương Liệu tự nhiên thông qua việc “Ngâm, tẩm” để tạo ra loại rượu có “Mùi vị đặc trưng”

IV. GIN
- Nguyên liệu sản xuất loại rượu này là sự kết hợp của các loại “Thảo Dược” (Hồi, hạnh nhân, Gừng, vỏ Chanh, Quế, Hạt Ngò ….) có trong tự nhiên và được phát minh bởi một vị Bác Sĩ Hà Lan trong việc điều trị bệnh nhân “Thận” của ông. Là loại rượu có mùi hương thơm của trái “Juniper” (một loại quả nhỏ có màu tím, mùi vỏ bưởi)
- Có 02 cách để làm ra loại rượu này:
+ Chưng cất rượu mạnh “Trung Tính” qua một bồn chứa Juniper và các hương liệu thảo dược khác, cách làm này cho chất lượng rượu rất ngon.
+ Trộn rượu mạnh với tinh dầu Juniper và các hương liệu thảo dược khác, cách thức này dễ làm nhưng chất lượng kém hơn.
- Vì đặc tính này mà rượu “Gin” có thể được xếp ở 02 loại “Rượu Mạnh” và “Rượu Mùi”.l
- Phân Loại:
+ Dutch/ Genever Gin: Nặng và có nhiều mùi Malt và Juniper.
+ London Dry Gin: Rượu có chất lượng thơm ngon, nhờ nguyên liệu chính là Lúa Mạch và một ít Bắp.
+ Golden Gin: Được Ủ với thời gian không lâu nên có màu hơi sậm hơn.
+ Old Tom Gin: có vị hơi ngọt.
+ Sloe Gin: Ngọt, có mùi Sloe Berry (một loại mận nhỏ)
+ Flavored Gin: có các mùi Chanh, Cam, Táo, bạc Hà … và có vị ngọt.

RỰƠU ĐẮNG và RƯỢU HỒI.
1. Rượu Đắng:
- Là sự kết hợp của loại rượu mạnh “Trung tính” và các hương liệu thảo mộc có vị đắng tạo nên.
- Chủ yếu được dùng làm món khai vị, hoặc tạo mùi huơng trong việc chế biến các món ăn và thức uống.
+ Campari, Angostura Bitter …
2. Rượu Hồi:
- Là sự kết hợp bởi rượu mạnh “Trung tính” có them mùi hồi.
- Thích hợp cho việc khai vị, tăng cường khả năng tiêu hoá tốt (tránh đau bụng, khó tiêu khi sử dụng ác món ăn lạ)
+ Ví dụ: Ricard, Pastis, Pernod …

RƯỢU MÙI.
- Là thức uống có cồn, có nền là rượu mạnh kết hợp với đường, các loại hương liệu có trong tự nhiên để tạo ra “Mùi” và “hương vị” khác nhau đặc trưng của từng loại.
- Các loại hương liệu được dùng để làm rượu mùi gồm: Hương liệu trái cây, Thảo mộc, Hoa, Lá thơm, Vỏ cây, Rễ cây, Hạt …
- Rượu Mạnh (rượu nền) gồm các loại rượu: Cocgnac, Whiskey, Brandy, Rhum và rượu mạnh Trung tính.
- Rượu Mùi có nồng độ cồn từ 15% đến 55% ACL, và nồng độ đường trung bình là 35%

Cách làm: Người ta có thể sản xuất rượu mùi theo những cách sau
Ngâm hoặc lọc rượu mạnh với các hương liệu (thường thì thời gian để ngâm tẩm hoặc lọc khá lâu, khoảng 01năm mới thu thành phẩm)
+ Ngâm: ngâm nguyên liệu có mùi thơm, thảo mộc trong rượu mạnh trong thời gian dài, sau đó cho qua quá trình lắng lọc.
+ Lọc: Cho hương liệu vào bình lọc rồi cho rượu mạnh chảy qua.
Chưng cất:
- Ngâm nguyên liệu làm rượu mùi trong rượu nền rồi chưng cất (cách làm này sẽ cho chất lượng rượu ngon và tinh khiết hơn)
- Phân loại:

Cognac: (Nho, Pot Still, mùi vị dịu ngon “Dry”)
Armargnac: (Nho, Patent Still, mùi vị đậm đà, gây ấn tượng).
Nho (Trái Cây) Fruit Brandy: Eaux de vie (làm từ các loại trái cây “Dry”)
Malt Whiskey
Scotch Blended Scotch (98%)
Grain Whiskey Pot Still, mùi khói ủ it nhất 03 năm
Bourbon: Bắp, chưng cất công nghiệp, có thời
Lúa Mạch, ngũ cốc merican gian Ủ trung bình từ 02 – 04 năm
Tennesses như Bourbon nhưng có qui trình lọc qua than hoạt tính để khử mùi, màu.
Irish: Lúa mạch, như Scotch nhưng không có mùi khói và được chưng cất làm 03 lần “Pot Still”
Canadian: Làm từ lúa mạch Đen(Rye), chưng cất công nghiệp thông thường thời gian Ủ trung bình là 04 – 06 năm
Light : Patent Still, Ủ rất ít trong thùng gỗ sồi trắng, thường không Ủ
Gold: Pot Still, Ủ khoảng 01 năm
Mía Dark: Pot Still, Ủ từ 1 – 3 năm Khi có chữ “Anejo” thì Ủ 5 năm
Aromatic: Dark Rhum cho them gia vị như tiêu, chanh…
Clear: Pot Still, không Ủ, qua lọc khử màu, mùi “Trung Tính”
Ngũ cốc, Khoai tây Flavored: Cho thêm một số hương liệu vào (trái cây)
Silver: Pot Still, màu trắng không Ủ
Gold: Pot Still, màu nhạt và thường Ủ từ 1 – 3 năm
Blue Agave Anejo: Màu vàng và thường được Ủ lâu năm
London Dry: Làm theo cách tryuền thống của Anh, không Ủ
Old Tom: Có Vị ngọt, ngày nay ít thông dụng
Ngũ cốc, Juniper Golden: Ủ ít lâu trong thùng gỗ, có màu nâu nhạt.
Các lọai ly phục vụ trong quầy Bar

TIÊU CHÍ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG VÀ ÁP DỤNG THÁP NHU CẦU CỦA MASLOW (Atlas Hùng)- Nếu bạn là một người quản lý, bạn cần biết ...
02/11/2019

TIÊU CHÍ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG VÀ ÁP DỤNG THÁP NHU CẦU CỦA MASLOW (Atlas Hùng)
- Nếu bạn là một người quản lý, bạn cần biết nhân viên của mình đang ở mức nhu cầu nào để biết cách giúp họ làm việc đạt hiệu suất cao nhất.
Thang nhu cầu Maslow có thể giúp ta nhận ra và chiêm nghiệm được nhiều điều thú vị trong cuộc sống, vậy bạn đã ứng dụng nó để giải thích những điều xảy ra xung quanh bạn chưa???


• Khái niệm phục vụ khách hàng

1. Phục vụ là gì?
Phục vụ chính là đáp ứng đúng theo yêu cầu, nhu cầu thiết yếu của Khách Hàng trong khả năng và có giới hạn tùy theo các dịch vụ mà chúng ta cung cấp cho Khách Hàng.
Quan điểm của bạn về người Phục vụ như thế nào?
Theo quan điểm xưa, người phục vụ (hay còn gọi là Bồi) thuộc hàng thứ cấp trong xã hội phong kiến mà từ đó người ta có cách nhìn và thường đánh giá không hay về người phục vụ.
Trong xã hội phát triển người ta đã loại bỏ những quan điểm không hay ấy mà thay vào đó người ta có cách nhìn khác hơn về người phục vụ.
Phục vụ có được xem là một nghề không hay chỉ là công việc tạm thời?
Phục vụ là “Nghề Nghiệp” mà nó được che dấu dưới những tên gọi khác nhau về dịch vụ cung cấp, hoặc vị thế hay vịi trí trong xã hội của người cung cấp dịch vụ mà thôi.
Ví dụ: như người Bác Sĩ khám bệnh cho bệnh nhân. Vậy bệnh nhân chính là Khách hàng của vị Bác Sĩ ấy (vì nhu cầu của họ là được trị bệnh bởi người có khả năng đó chính là Bác Sĩ)
Bạn cần may một chiếc áo mới cho một dịp nào đó, chúng ta sẽ tìm đến một nhà may nào đó mà mình thích để được đáp ứng nhu ý muốn (nhu cầu của mình). Vậy chúng ta là Khách Hàng và người thợ may ấy chính lá người phục vụ.
Để trở thành người phục vụ giỏi, tốt chúng ta cần trang bị những gì?
Để trở thành một người phục vụ tốt, chu đáo (giỏi) thì trước tiên chúng ta cần phải được trang bị kiến thức về những sản phẩm hoặc dịch vụ mà chúng ta cung cấp đến Khách hàng.
Có thái độ và cung cách ứng xử đúng đắn với tất cả các Khách Hàng (Khách Hàng cũng có người này, người kia…)
Phải đối xử với tất cả các Khách Hàng công bằng và đầy đủ với những tiêu chuẩn trong phục vụ mà chúng ta đã thiết lập.
Phải tuyệt đối tôn trọng Khách Hàng, trong những trường hợp xấu thì cần sự ứng xử khéo léo hoặc nhờ sự tương trợ của đồng nghiệp, cấp trên của mình xử lý

10 phẩm chất mà nhân viên phục vụ phải có:

1. ĐÁNG TIN CẬY :
Luôn có trách nhiệm, báo cáo công việc đúng lúc, đúng sự thật, phục vụ khách một cách thỏa đáng và hòan thành tất cả những công việc được phân công.

2. THÂN THIỆN :
Phải có thiện ý với đồng nghiệp trong việc hòan thành công việc được giao, phải tin tưởng vào cách quản lý của cấp trên.

3. NHÃ NHẶN :
Phải biết thân mật nhẩn nại lễ độ với khách với dồng nghiệp và cấp quản lý, đặt biệc không nói leo hoặc sỗ sàng khi nói chuyện với khách.

4. CÓ SỨC KHỎE TỐT :
Không có bệnh truyền nhiễm , trách việc lây bệnh cho khách và đồng nghiệp.

5. HIỂU BIẾT :
Phải thuộc thực đơn và cách chế biến, và có những phương pháp phục vụ thỏa đáng cho khách hàng.

6. CÓ SỨC THUYẾT PHỤC KHÁCH :
Phải biết giới thiệu những món đặc sản của nhà hàng và bán nhiều món ăn đem lại lợi nhuận cho nhà hàng.

7. ÂN CẦN :
Khách có thể cần phục vụ bất cứ lúc nào trong suốt bữa ăn, vì vậy phải chăm sóc khách thật kỷ không sơ ý.

8. DIỆN MẠO BÊN NGOÀI :
Phục vụ là người đầu tiên tiếp xúc khách và ảnh hưởng rất lớn đến ấn tượng của khách vì vậy việc mặc đồng phục chỉnh tề là cần thiết cho 1 nhân viên phục vụ.

9. NHẠY BÉN :
Biết xữ lý những tình huống bất thường có thể sảy ra như say sĩn, kông tính tiền hoặc khách khó tính, những người tàn tật………

10. CHUNG SỨC CÙNG ĐỒNG NGHIỆP :
Mục tiêu của nhà hàng là làm khách hàng vừa lòng và có lợi nhuận, vì vậy mỗi nhân viên cần phải hợp tác và làm việc có tổ chức, phục vụ tuyệt hảo, có hiệu quả, tránh lãng phí và tuân thủ theo nội qui của nhà hàng đưa ra.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phục vụ khách hàng chuyên nghiệp
• Yếu tố quy trình, thủ tục của công ty
• Yếu tố cá nhân (nhân viên phục vụ khách hàng)
• Các bước phục vụ khách hàng chất lượng
KHÁCH HÀNG LÀ AI?
Khách hàng là những người có nhu cầu sử dụng những sản phẩm và dịch vụ mà chúng ta cung cấp đến họ.
TẠI SAO CHÚNG TA PHẢI PHỤC VỤ HỌ?
Vì “Khách hàng” chính là người đã gián tiếp tạo ra công việc cho chúng ta.
Khách hàng cũng chính là người “Chi trả lương” vì mọi chi phí họ đã thanh toán trong việc sử dụng những sản phẩm và dịch vụ mà chúng ta cung ứng.
Khách hàng đã giúp cho chúng ta giải quyết một số nhu cầu về mặt kinh tế, vì vậy Họ chính là người mà chúng ta phải cảm ơn.
Qua đó, để tỏ lời cảm ơn họ một cách cụ thể nhất chính là phục vụ họ cho tốt và làm cho họ cảm thấy được hài lòng thoải mái khi nhu cầu của họ được đáp ứng đúng , chính xác và trên cả sự mong đợi.

1. Thể hiện sự tích cực với mọi khách hàng
• Tích cực thông qua diện mạo, trang phục
• Tích cực thông qua ngôn ngữ hình thể
• Tích cực thông qua giọng nói
• Tích cực bằng cách sẵn sàng giúp đỡ khách hàng
2. Nhận biết nhu cầu của khách hàng
Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ

5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:
• Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi.
• Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo
• Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.
• Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng.
• Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt.

3. Phục vụ theo đúng nhu cầu của khách hàng
4. Phục vụ hơn sự mong đợi

• Phương pháp phục vụ khách hàng chuyên nghiệp

1. Thiết lập các tiêu chuẩn phục vụ khách hàng
• Tiêu chuẩn về quy trình, thủ tục do công ty quy định
• Tiêu chuẩn về nhân viên phục vụ do công ty quy định
• Phối hợp và thiết lập tiêu chuẩn riêng cho bản thân
2. Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng
• Biết khen khách hàng đúng lúc
• Luôn tôn trọng và đánh giá cao khách hàng
• Luôn tạo lòng tin nơi khách hàng đối với bản thân nhân viên và đối với công ty.
• Chú trọng phục vụ chu đáo, làm hài lòng khách hàng cũ
• Hiểu được khách hàng cần gì
3. Trau dồi kỹ năng, kiến thức về dịch vụ mà bạn đang cung cấp
• Kiến thức cần trau dồi
• Kỹ năng cần trau dồi
• Cách trau dồi kiến thức, kỹ năng
• Yếu tố giúp bạn thành công hơn: thái độ đúng
4. Am hiểu khách hàng cần gì?
• Khách hàng cần người phục vụ tận tình
• Khách hàng cần sự chuyên nghiệp trong cung cách phục vụ
• Khách hàng cần nhân viên phục vụ am hiểu về sản phẩm và công ty
• Khách hàng cần người chịu trách nhiệm
• Khách hàng cần sự hành động, không phải lời hứa suông
• Khách hàng cần người có quyền quyết định
• Phục vụ khách hàng nội bộ

1. Khái niệm khách hàng nội bộ
2. Giao tiếp với khách hàng nội bộ
3. Phục vụ khách hàng nội bộ như thế nào?

• Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng phục vụ khách hàng

1. Hệ thống quy định tiêu chuẩn
2. Lập ban theo dõi và kiểm soát
3. Hệ thống phản hồi từ khách hàng
4. Hệ thống phản hồi từ nhân viên
5. Hệ thống khen thưởng phục vụ khách hàng đạt tiêu chuẩn
Mọi thứ trên đời này xuất phát từ nhu cầu. Vậy nhu cầu là gì? Để làm marketing tốt thì bạn cần hiểu rõ những điều hết sức cơ bản này.
Nhu cầu là những thứ mà ta cần, đó có thể là vật chất hay tinh thần. Nhu cầu lại chia làm 3 mức độ. Đó là :
- Tôi Cần
- Tôi Muốn
- Tôi Thích
Cái “tôi cần” là cái giúp ta tồn tại và phát triển. Ví dụ: tôi cần ăn vì tôi đang đói. Cái “tôi cần” có thể là cái tôi không thích.
Ví dụ : Tôi cần uống thuốc vì tôi đang bị bệnh. (Tôi chẳng thích uống thuốc vì thuốc đắng lắm)
Còn cái mà “tôi thích” là cần trước tiên phải đáp ứng cái “tôi cần”, ngoài việc giúp ta tồn tại và phát triển, nó cònmang lại cảm xúc, sự sảng khoái.
Ví dụ : Tôi thích đi shopping. (Mỗi khi đi shopping mình lại có cảm giác hào hứng lắm. Nhưng không được đi shooping buổi hôm nay thì tôi không chết được mà chỉ buồn thôi.
Và khi được thỏa mãn cái “tôi thích”, thì việc đó sẽ đạt được hiệu suất tốt nhất.
Chính điều này đã tạo ra cuộc canh tranh thương hiệu. Các công ty luôn muốn tìm cách để thương hiệu của mình được khách hàng mục tiêu yêu thích và người thành công sẽ là người mang lại cho khách hàng những cảm xúc tốt đẹp.

Thạc sĩ tâm lí Nguyễn Công Vinh – Trưởng ban cố vấn chiến lược Trung tâm đào tạo Hồn Việt từng chia sẻ : “mọi thứ trên đời này đều có thể được giải thích bởi thang nhu cầu Maslow. Từ những học thuyết như “cây gậy, củ cà rốt” cho đến hành vi của mỗi người trong cuộc sống cũng xuất phát từ thang nhu cầu này”.
Năm 1943, nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) đã phát triển thang nhu cầu Maslow. Đây là lý thuyết về tâm lý được xem là có giá trị nhất trong hệ thống lý thuyết tâm lý mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống. Nó được chia làm 5 bậc:

- 1. Nhu cầu sinh lý (Physiological Needs)
Nhu cầu này bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người tồn tại. Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất. Tức là các nhu cầu ở mức độ cao hơn không xuất hiện nếu nhu cầu cơ bản này chưa được thỏa mãn.
Bạn cần ăn để không chết đói, ống nước để không chết khát,…
Và khi ăn no, mặc ấm bạn sẽ không dừng thỏa mãn ở mức độ này mà muốn ăn ngon, mặc đẹp hay tiến xa hơn.

2. Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety, security needs)
Nếu bạn là một sinh viên nghèo, mỗi buổi sáng đi học bạn cần ăn sáng. Bạn chỉ cần một nắm xôi ăn được và rẻ. Bạn chọn bà bán xôi 3.000đ, không được vệ sinh cho lắm nhưng cũng chẳng chết người.
Nhưng khi đi làm có tiền hơn, bạn lại không ăn quán xôi này nữa, chấp nhận mua 7.000 – 8.000đ một gói xôi, nhưng ăn uống hợp vệ sinh hơn, không sợ bị lăn ra đau bụng. Khi đã đảm bảo được nhu cầu cơ bản thì bạn bắt đầu quan tâm đến nhu cầu an toàn.
Họ cần sự bảo vệ, an toàn trước những sự đe dọa, mối nguy hiểm về vật chất hay tinh thần. Đó là sự mong muốn sống một cuộc sống ổn định, một xã hội hòa bình. Đây cũng là lí do mà xuất hiện hệ thống pháp luật hay đội ngũ công an, cảnh sát trong cuộc sống của chúng ta.

3. Nhu cầu về xã hội (Belonging needs)
Đây là một nhu cầu về tinh thần. Khi con người mong muốn được gắn bó với tổ chức hay một phần trong tổ chức nào đó hay mong muốn về tình cảm thì ấy chính là nhu cầu xã hội. Đó là mối quan hệ trong gia đình, trường lớp, công ty, bạn bè hay một cộng đồng.
Nhu cầu này cũng không kém phần quan trọng. Bạn chẳng thể sống trong thế giới riêng mình bạn và hằng ngày hát: “ai em ờ lòn nờ lý”. Không những thế, khi “cho” và “nhận” những tình cảm tốt đẹp chắc chắn bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc và làm việc với hiệu suất tốt hơn.
Mâu thuẫn “mẹ chồng nàng dâu” cũng có thể được giải thích từ nhu cầu này. Khi người mẹ cảm thấy tình cảm của đứa con trai mà mình nuối nấng bấy lâu nay bị chia sẻ cho một người khác, bà sẽ có cảm giác bị mất đi một phần trong mình. Chính vì thế, nếu bạn là một nàng dâu để có được thiện cảm với mẹ chồng bạn cần cho bà ấy biết: “bạn không lấy đi tình cảm của con trai bà, mà bạn cũng là đứa con của bà, vợ chồng bạn luôn quan tâm và mang lại cho bà hạnh phúc.”
Và trong marketing, để lấy được lòng của khách hàng bạn hãy đem lại cho họ những cảm xúc tốt nhất điều này góp phần không nhỏ để tạo ra sự thành công.

4. Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu thừa nhận. Đây là nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng trong tổ chức, xã hội.
Có khi nào bạn muốn uống nước ở cà phê 34 tầng hay ăn tại nhà hàng Khaisilk! Bước vào đây, bạn cảm thấy mình ở đẳng cấp khác, cảm thấy được nể trọng.
Và trong cuộc sống hay công việc cũng thế, khi được khích lệ, khen thưởng về những thành quả làm việc của mình, hẳn bạn sẽ cảm thấy sung sức hơn phải không nào. Chính điều ấy là xuất phát ra điểm của học thuyết quản lí “củ cà rốt”.

5. Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualization)
Đây là nhu cầu đỉnh của thang Maslow, nhu cầu được thể hiện bản thân, được khẳng định mình trong cuộc sống hay sống và làm việc theo đam mê và cống hiến hết mình cho nhân loại hay một cộng đồng. Việc làm của họ dựa trên chân lý, sự hiểu biết, thông thái và sự từng trải. Mà theo Maslow chỉ có một tỉ lệ nhỏ dân số đạt được mức độ này. Đó là những vĩ nhân như nhà bác học vĩ đại, nhà vật lí lí thuyết Đức, quốc tịch Thuỵ Sĩ của thế kỉ 20 – Albert Einstein (1879 – 1955) người nổi tiếng với thuyết tương đối.

Hay Thomas Alva Edison (1847 – 1939) nổi tiếng với phát minh bóng đèn đầu tiên trên thế giới…
Trong mỗi con người chúng ta đều tồn tại cả 5 nhu cầu này, song nhu cầu chủ lực sẽ quyết định đến tính cách và hành vi của chúng ta.Và mỗi giai đoạn khác nhau chúng ta sẽ có những nhu cầu chủ lực khác nhau. Chính vì thế, khi tung một sản phẩm ra thị trường, chúng ta cần chọn đối tượng khách hàng mục tiêu, chúng ta cần hiểu được họ đang ở nấc nhu cầu nào để tác động một cách hợp lí nhất.
Nhìn lại những gì có trong cuộc sống của bạn nhé:
- Là sinh viên mới ra trường bạn chỉ cần một việc làm với mức lương đủ sống là được.
- Sau khi làm việc được vài ba tháng, nhu cầu an toàn trong bạn xuất hiện, bạn bắt đầu nói với boss của mình về hợp đồng lao động, về các chế độ y tế bảo hiểm.
- Bạn bắt đầu gắn bó với mọi người trong công ty, coi công ty như ngôi nhà thứ hai của mình, cảm thấy bạn là một phần không thể thiếu của nó. Đây là lúc nhu cầu thuộc về, nhu cầu tình cảm trong bạn trỗi dậy.
- Làm việc 5 năm – 10 năm, bạn có mong muốn được thừa nhận trong công ty, muốn mình là người có tiếng nói trong công ty, muốn được đề bạt làm tổ trưởng hay chức vị quản lí.
- Đến một lúc nào đó, có thể đồng tiền không phải là thứ giữ bạn. Bạn muốn làm một công việc mà bạn yêu thích, đam mê và cống hiến hết mình.
- Nếu bạn là một người quản lý, bạn cần biết nhân viên của mình đang ở mức nhu cầu nào để biết cách giúp họ làm việc đạt hiệu suất cao nhất.
Thang nhu cầu Maslow có thể giúp ta nhận ra và chiêm nghiệm được nhiều điều thú vị trong cuộc sống, vậy bạn đã ứng dụng nó để giải thích những điều xảy ra xung quanh bạn chưa???

Address

27/4 Phước Buu Xuyên Mộc
Xuyen Moc
SỐ19,ĐƯỜNGTRẦ

Telephone

+84909315345

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Lĩnh vực nhà hàng khách sạn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Lĩnh vực nhà hàng khách sạn:

Share

Category